TTV Translate - Ứng dụng convert truyện trên mobile
Hướng dẫn đăng truyện trên website mới
Đăng ký convert hoặc Thông báo ngừng
Trang 7 của 7 Đầu tiênĐầu tiên ... 567
Kết quả 31 đến 35 của 35

Chủ đề: Tổng hợp một số điển cố, điển tích, thành ngữ sưu tầm

  1. #31
    Ngày tham gia
    May 2014
    Bài viết
    1,029
    Xu
    1,592

    Mặc định

    1001 Thành Ngữ Trung Quốc





    352- 以 耳 代 目
    
Dĩ nhĩ đại mục
    
Lấy tai thay mắt.
    
Chỉ sự không thấy bằng mắt.
    
353- 以 卵 投 石
    
Dĩ noãn đầu thạch
    
Lấy trứng chọi đá.
    
Chỉ lấy sức yếu mà chống lại mạnh.
    
354- 以 身 識 法
    
Dĩ thân thức pháp
    
Lấy thân thử pháp.
    
Chỉ người không sợ pháp.
    
355- 以 怨 報 德
    
Dĩ oán báo đức
    
Lấy oán báo đức.
    
Chỉ lấy oán hận báo đáp người ơn.
    
356- 以 己 度 人
    
Dĩ kỷ độ nhân
    
Lấy mình độ người.
    
Dùng ý mình độ người.
    
357- 以 小 人 之 心 度 君 子 之 腹
    
Dĩ tiểu nhân chi tâm độ quân tử chi phúc
    
Đem lòng tiểu nhân đo dạ quân tử.
    
Chỉ lòng kẻ tiểu nhân.
    
358- 半 吞 半 吐
    
Bán thôn bán thổ
    
Nửa nuốt, nửa nhả.
    
Chỉ nửa muốn nói, nửa không.
    
359- 半 信 半 疑
    
Bán tín bán nghi
    
Nửa tin, nửa ngờ.
    
Chỉ sự nửa tin, nửa ngờ.
    
360- 半 斤 八 両
    
Bán cân bát lạng
    
Bên tám lạng, bên nửa cân.
    
Chỉ sự quân bằng lực lượng.
    
361- 少 見 多 怪
    
Thiểu kiến đa quái
    
Ít thấy nhiều quái.
    
Chỉ ít nghe.
    
362- 出 生 入 死
    
Xuất sanh nhập tử
    
Ra sống vào chết.
    
Chỉ sự trải qua nhiều nguy hiểm.
    
363- 出 口 成 章
    
Xuất khẩu thành chương
    
Mở miệng thành văn.
    
Chỉ khẩu tài.
    
364- 出 没 無 常
    
Xuất một vô thường
    
Ra vào vô thường.
    
Chỉ có lúc xuất hiện có lúc không.
    
365- 出 神 入 化
    
Xuất thần nhập hóa
    
Kỹ thuật kỳ diệu.
    
Chỉ cảnh giới không thể nghĩ bàn.
    
366- 生 老 病 死
    
Sanh lão bệnh tử
    
Sanh già bệnh chết.
    
Chỉ quá trình sống của con người.
    
367- 生 龍 活 虎
    
Sanh long hoạt hổ
    
Rồng hổ đang sống.
    
Chỉ có sức lực.
    
368- 目 中 無 人
    
Mục trung vô nhân
    
Trong mắt không người.
    
Chỉ sự kiêu ngạo.
    
369- 目 光 如 豆
    
Mục quang như đậu
    
Ánh mắt như đậu.
    
Chỉ sự chỉ thấy gần.
    
370- 目 空 一 切
    
Mục không nhất thiết
    
Tất cả đều không.
    
Chỉ sự cuồng vọng.
    
371- 目 瞪 口 呆
    
Mục đắng khẩu ngốc
    
Mắt trợn miệng ngậm.
    
Chỉ sự kinh hãi.
    
372- 平 分 秋 色
    
Bình phân thu sắc
    
Chia đều sắc thu.
    
Chỉ sự chia đều.
    
373- 平 地 風 波
    
Bình địa phong ba
    
Đất bằng nổi sóng.
    
Chỉ bỗng nhiên có họa.
    
374- 平 步 青 雲
    
Bình bộ thanh vân
    
Bước trên mây xanh.
    
Chỉ sự bỗng nhiên thăng cấp.
    
375- 平 易 近 人
    
Bình dị cận nhân
    
Bình dị dễ gần.
    
Chỉ dễ tiếp xúc.
    
376- 世 俗 之 見
    
Thế tục chi kiến
    
Kiến giải của người đời.
    
Chỉ ý kiến của xã hội.
    
377- 世 風 日 下
    
Thế phong nhật hạ
    
Gió đời, chiều xuống.
    
Chỉ sự suy đồi.
    
378- 仙 風 道 骨
    
Tiên phong đạo cốt
    
Giống tiên, giống đạo.
    
Chỉ tướng mạo thoát tục.
    
379- 古 井 不 波
    
Cổ tỉnh bất ba
    
Giếng cổ không sóng.
    
Chỉ sự hết tình dục.
    
380- 古 往 今 來
    
Cổ vãng kim lai
    
Cổ đi, nay tới.
    
Chỉ xưa nay.
    
381- 史 不 絕 書
    
Sử bất tuyệt thư
    
Sử không hết chuyện.
    
Chỉ chuyện còn tiếp diễn.
    
382- 史 無 前 例
    
Sử vô tiền lệ
    
Sử không tiền lệ.
    
Chỉ sử không có tiền lệ.
    
383- 可 歌 可 泣
    
Khả ca khả khấp
    
Có thể ca, có thể khóc.
    
Chỉ ảnh hưởng của tình cảm.
    
384- 可 造 之 才
    
Khả tạo chi tài
    
Có thể đào tạo thành người tài.
    
Chỉ người thông minh có thể đào tạo được.
    
385- 四 大 皆 空
    
Tứ đại giai không
    
Bốn đại đều không. ( Tứ đại là : đất, nước, gió, lửa; chữ của nhà Phật).
Chỉ tâm vô chấp.
    
386- 四 面 八 方
    
Tứ diện bát phương
    
Bốn mặt, tám phương.
    
Chỉ mỗi góc độ.
    
387- 四 面 受 敵
    
Tứ diện thụ địch
    
Bốn mặt là địch.
    
Chỉ sự bị uy hiếp.
    
388- 四 海 爲 家
    
Tứ hải vi gia
    
Bốn bể là nhà.
    
Chỉ chỗ nào cũng ở được.
    
389- 四 通 八 達
    
Tứ thông bát đạt
    
Bốn thông, tám đạt.
    
Chỉ sự giao thông tiện lợi.
    
390- 四 海 之 内 皆 兄 弟 也
    
Tứ hải chi nội giai huynh đệ dã
    
Trong bốn bể đều là anh em vậy !
    
Chỉ mọi người đều bình đẳng.
    
391- 石 沉 大 海
    
Thạch trầm đại hải
    
Đá chìm biển lớn.
    
Chỉ không thấy tung tích.
    
392- 白 手 成 家
    
Bạch thủ thành gia
    
Tay trắng làm nên.
    
Chỉ không dựa vào phúc ấm của cha mẹ.
    
393- 白 紙 黑 字
    
Bạch chỉ hắc tự
    
Giấy trắng chữ đen.
    
Chỉ dùng văn tự làm chứng cứ.
    
394- 白 雲 蒼 狗
    
Bạch vân thương cẩu
    
Mây trắng chó xanh.
    
Chỉ sự biến đổi.
    
395- 白 面 書 生
    
Bạch diện thư sinh
    
Cậu học trò mặt trắng.
    
Chỉ người không biết sự lý.
    
396- 白 頭 皆 老
    
Bạch đầu giai lão
    
Đầu bạc đến già.
    
Chỉ câu chúc cô dâu chú rể sống với nhau đến bạc đầu.
    
397- 甘 心 情 願
    
Cam tâm tình nguyện
    
Tự mình tình nguyện.
    
398- 玉 不 琢 不 成 器
    
Ngọc bất trác bất thành khí
    
Ngọc không rũa không thành của quý.
    
Chỉ không đào luyện không thành tài.
    
399- 未 老 先 衰
    
Vị lão tiên suy
    
Chưa già đã suy.
    
Chỉ người trẻ mà dáng già.
    
400- 未 知 鹿 死 誰 手
    
Vị tri lộc tử thùy thủ
    
Chưa biết nai chết vào tay ai ?
    
Chỉ không biết ai thắng thua.

    TTV Translate - Ứng dụng convert truyện trên mobile

    ---QC---

    ꧁༺Tương Tư Vị Liễu༻꧂
    ┊  ┊  ┊  ┊
    ┊  ┊  ┊  ★
    ┊  ┊  ☆
    ┊  ★


  2. #32
    Ngày tham gia
    May 2014
    Bài viết
    1,029
    Xu
    1,592

    Mặc định

    1001 Thành Ngữ Trung Quốc





    401- 本 來 面 目
    
Bản lai diện mục
    
Khuôn mặt xưa nay.
    
Chữ nhà Phật chỉ Phật tánh.
    
402- 本 地 風 光
    
Bản địa phong quang
    
Bản địa gió và ánh sáng.
    
Chỉ đặc điểm của bản địa.
    
403- 本 性 難 移
    
Bản tánh nan di
    
Bản tánh khó đổi.
    
Chỉ tính tình khó đổi.
    
404- 正 人 君 子
    
Chính nhân quân tử
    
Chính nhân quân tử.
    
Chỉ người chính trực.
    
405- 正 人 光 明
    
Chính nhân quang minh
    
Công chính rõ rệt.
    
Chỉ sự đường hoàng lỗi lạc.
    
406- 正 本 清 源
    
Chính bản thanh nguyên
    
Gốc vốn suối trong.
    
Chỉ sự giải quyết từ gốc.
    
407- 自 力 更 生
    
Tự lực cánh sinh
    
Tự mình giải quyết.
    
Chỉ trong gian nguy tự mình giải quyết.
    
408- 自 生 自 滅
    
Tự sanh tự diệt
    
Tự mình sống chết.
    
Chỉ sự không trông cậy vào ai.
    
409- 自 作 自 受
    
Tự tác tự thụ
    
Mình làm mình chịu.
    
Chỉ họa do mình tạo thì mình phải gánh.
    
410- 自 甘 墜 落
    
Tự cam trụy lạc
    
Tự nguyện trụy lạc.
    
Chỉ sự tự nguyện làm chuyện hạ lưu.

    411- 自 言 自 語
    
Tự ngôn tự ngữ
    
Tự nói với mình.
    
Chỉ tự nói với chính mình.
    
412- 自 投 羅 綱
    
Tự đầu la cương
    
Tự đâm vào lưới.
    
Chỉ tự mình để người bắt.
    
413- 自 成 一 家
    
Tự thành nhất gia
    
Tự mình tạo lập gia đình.
    
Chỉ sự tự lập.
    
414- 自 命 不 凡
    
Tự mệnh bất phàm
    
Mạng mình khác người.
    
Chỉ sự khác người.
    
415- 自 始 至 終
    
Tự thủy chí chung
    
Từ đầu đến cuối.
    
Chỉ toàn bộ quá trình.
    
416- 自 相 矛 盾
    
Tự tương mâu thuẫn
    
Tự mình mâu thuẫn với mình.
    
Chỉ lời nói và hành động mâu thuẫn.
    
417- 自 食 其 果
    
Tự thực kỳ quả
    
Tự ăn quả ấy.
    
Chỉ tự mình gánh hậu quả.
    
418- 自 怨 自 艾
    
Tự oán tự ngải
    
Tự hối tự sửa.
    
Chỉ sự sám hối.
    
419- 自 高 自 大
    
Tự cao tự đại
    
Tự cho mình vĩ đại.
    
Chỉ sự kiêu ngạo.
    
420- 自 討 苦 吃
    
Tự thảo khổ ngật
    
Rước khổ vào thân.
    
Chỉ tự rước sự khổ.
    
421- 自 給 自 足
    
Tự cấp tự túc
    
Tự cấp, tự đủ.
    
Chỉ tự mình tạo cuộc sống đầy đủ
    
422- 自 欺 欺 人
    
Tự khi khi nhân
    
Lừa mình, lừa người.
    
Chỉ người đã tự lừa mình thì sẽ lừa người.
    
423- 自 尋 煩 惱
    
Tự tầm phiền não
    
Tự tìm phiền não.
    
Chỉ vô duyên cớ tự tìm phiền não.
    
424- 自 鳴 得 意
    
Tự minh đắc ý
    
Tự hót đắc ý.
    
Chỉ bộ dạng người đắc ý.
    
425- 自 强 不 息
    
Tự cường bất tức
    
Tự cường không nghỉ.
    
Chỉ sự nỗ lực tiến lên.
    
426- 如 火 如 荼
    
Như hỏa như đồ
    
Như lửa như đồ.
    
Chỉ sự thạnh vượng.
    
Ghi chú : đồ là một loại cỏ hoa trắng.
    
427- 如 是 我 聞
    
Như thị ngã văn
    
Tôi nghe như vầy.
    
Chữ nhà Phật chỉ ANAN nghe Phật nói như thế.
    
428- 如 狼 似 虎
    
Như lang tự hổ
    
Như chó sói và hổ.
    
Chỉ sự hung ác.
    
429- 如 魚 得 水
    
Như ngư đắc thủy
    
Như cá gặp nước.
    
Chỉ gặp hoàn cảnh thích hợp.
    
430- 如 虎 添 翼
    
Như hổ thiêm dực
    
Như hổ mọc cánh.
    
Chỉ ác độc tăng gia.
    
431- 如 夢 初 醒
    
Như mộng sơ tỉnh
    
Như nằm mộng mới tỉnh.
    
Chỉ biết rõ lúc trước hồ đồ.
    
432- 如 喪 考 妣
    
Như táng khảo tỷ
    
Như chôn cha mẹ.
    
Chỉ sự bi thương.
    
433- 如 影 隨 形
    
Như ảnh tùy hình
    
Như bóng theo hình.
    
Chỉ nhân quả.
    
434- 如 箭 在 弦
    
Như tiễn tại huyền
    
Như mũi tên tại giây cung.
    
Chỉ sự khẩn trương.
    
435- 如 數 家 珍
    
Như số gia trân
    
Như đếm báu nhà.
    
Chỉ sự mô tả.
    
436- 如 臨 大 敵
    
Như lâm đại địch
    
Như gập kẻ địch mạnh.
    
Chỉ sự việc nguy cấp.
    
437- 如 入 無 人 之 境
    
Như nhập vô nhân chi cảnh
    
Như vào chỗ không người.
    
Chỉ sự không có chống cự.
    
438- 好 生 惡 死
    
Hảo sanh ác tử
    
Sanh tốt, chết xấu.
    
Chỉ sự thường tình của con người, thích sống ghét chết .

    

439- 好 爲 人 師

    
Hảo vi nhân sư

    
Chỉ thích dạy người.

    
Chỉ người không thích học chỉ thích dạy.

    
440- 好 景 不 常

    
Hảo cảnh bất thường
    
Cảnh tốt bất thường.

    
Chỉ cảnh không tồn tại lâu.

    
441- 好 事 不 出 門 醜 事 傳 千 里

    
Hảo sự bất xuất môn xú sự truyền thiên lý
    
Chuyện tốt không ra khỏi cửa, chuyện xấu truyền ngàn dậm.

    
Chỉ chuyện xấu đồn xa.

    
442- 百 口 莫 辯

    
Bách khẩu mạc biện
    
Trăm miệng khó cãi.
    
Chỉ không cãi lại được.

    
443- 百 上 加 斤

    
Bách thượng gia cân
    
Một trăm cân thêm một.

    
Chỉ sự gia trọng.

    
444- 百 尺 竿 頭

    
Bách xích can đầu
    
Đầu gậy trăm thước.
    
Chữ Thiền tông chỉ cảnh giới cùng cực.

    
445- 百 發 百 中

    
Bách phát bách trúng
    
Trăm phát trăm trúng.
    
Chỉ kỹ thuật cao.

    
446- 百 步 穿 楊

    
Bách bộ xuyên dương
    
Một trăm bước trúng cành dương.
    
Chỉ kỹ thuật bắn cung giỏi.

    
447- 百 煉 成 鋼

    
Bách luyện thành cương
    
Trăm luyện thành gang.

    
Chỉ sự thành tài sau khi huấn luyện gian khổ.

    
448- 百 年 大 計

    
Bách niên đại kế
    
Kế sách trăm năm.

    
Chỉ kế hoạch dài lâu.

    
449- 百 戰 百 勝

    
Bách chiến bách thắng
    
Trăm trận trăm thắng.

    
Chỉ đã đánh nhất định thắng.

    
450- 百 聞 不 如 一 見

    
Bách văn bất như nhất kiến
    
Trăm nghe không bằng một lần thấy.
    
Chỉ sự quan trọng của kinh nghiệm.


    TTV Translate - Ứng dụng convert truyện trên mobile


    ꧁༺Tương Tư Vị Liễu༻꧂
    ┊  ┊  ┊  ┊
    ┊  ┊  ┊  ★
    ┊  ┊  ☆
    ┊  ★


  3. #33
    Ngày tham gia
    May 2014
    Bài viết
    1,029
    Xu
    1,592

    Mặc định

    Trích dẫn Gửi bởi Dainogo Xem bài viết
    Thích câu này quá!
    Câu này theo tôi ngoài chỉ lòng yêu nước ra còn nói về tình yêu vợ chồng thủy chung.

    ꧁༺Tương Tư Vị Liễu༻꧂
    ┊  ┊  ┊  ┊
    ┊  ┊  ┊  ★
    ┊  ┊  ☆
    ┊  ★


  4. #34
    Ngày tham gia
    May 2014
    Bài viết
    1,029
    Xu
    1,592

    Mặc định

    Trích dẫn Gửi bởi vietanh9x Xem bài viết
    Góp thêm cho bạn một số câu hay chỉ có trên phim (phim gì thì các bạn đọc là biết liền)
    - Tôi có thể đánh nhau cả ngày
    - I love you 3000
    - Tôi đã nhắm vào đầu
    Bạn nên phân biệt thành ngữ điển cố với mấy câu nói trong phim Tôi đến giờ vẫn chưa có cơ hội xem Endgame

    ꧁༺Tương Tư Vị Liễu༻꧂
    ┊  ┊  ┊  ┊
    ┊  ┊  ┊  ★
    ┊  ┊  ☆
    ┊  ★


  5. #35
    Ngày tham gia
    May 2014
    Bài viết
    1,029
    Xu
    1,592

    Mặc định

    1001 Thành Ngữ Trung Quốc





    451- 有 口 難 言

    
Hữu khẩu nan ngôn

    
Có miệng mà khó nói.

    
Chỉ tình trạng khó giải thích.

    
452- 有 心 無 力

    
Hữu tâm vô lực

    
Có lòng, không sức.

    
Chỉ có lòng nhưng không có sức.

    
453- 有 目 共 賭

    
Hữu mục cộng đổ

    
Có mắt cùng trông.

    
Chỉ sự thật không hư đối.

    
454- 有 名 無 實

    
Hữu danh vô thực

    
Có danh không thực.

    
Chỉ người có tiếng nhưng không có thực tài.

    
455- 有 志 竟 成

    
Hữu chí cánh thành

    
Có chí thì nên.

    
Chỉ quyết tâm.

    
456- 有 求 必 應

    
Hữu cầu tất ứng

    
Cứ xin thì được.

    
Chỉ sự cầu nhất định sẽ có ứng.

    
457- 有 始 有 終

    
Hữu thủy hữu chung

    
Có khởi đầu tất có kết cục.

    
Chỉ có tâm có đầu, có cuối.

    
458- 有 恃 無 恐

    
Hữu thị vô khủng

    
Có chỗ dựa thì không sợ.

    
Chỉ có chỗ dựa.

    
459- 有 勇 無 謀

    
Hữu dõng vô mưu

    
Có sức không mưu.

    
Chỉ dùng sức không có mưu mẹo.

    
460- 有 聲 有 色

    
Hữu thanh hữu sắc

    
Có giọng, có sắc.

    
Chỉ người có thanh sắc.

    
461- 有 眼 不 識 泰 山

    
Hữu nhãn bất thức Thái Sơn

    
Có mắt mà không biết núi Thái Sơn.

    
Chỉ sự không nhận biết danh nhân.

    
462- 有 其 父 必 有 其 子

    
Hữu kỳ phụ tất hữu kỳ tử

    
Có cha ấy tất có con ấy.

    
Chỉ cha nào con nấy.

    
463- 名 正 言 順

    
Danh chính ngôn thuận

    
Danh chính, thuận lời.

    
Chỉ có lý thì có lời thuận.

    
464- 名 不 虛 傳

    
Danh bất hư truyền

    
Danh truyền không sai.

    
Chỉ có danh, có tài.

    
465- 名 不 副 實

    
Danh bất phó thật

    
Danh không đúng thật.

    
Chỉ có danh không có tài.

    
466- 名 副 其 實

    
Danh phó kỳ thật

    
Danh phù hợp với thật.

    
Chỉ có danh có tài thật.

    
467- 名 利 雙 收

    
Danh lợi song thu

    
Có danh có lợi.

    
Chỉ được cả danh lợi.

    
468- 名 滿 天 下

    
Danh mãn thiên hạ

    
Danh vang thiên hạ.

    
Chỉ danh vang toàn quốc.

    
469- 名 震 一 時

    
Danh chấn nhất thời

    
Nổi danh một thời.

    
Chỉ đương thời có tiếng.

    
470- 因 小 失 大

    
Nhân tiểu thất đại

    
Vì tham nhỏ mất lớn.

    
Chỉ sự không nhìn xa.

    
471- 因 禍 得 福

    
Nhân họa đắc phước

    
Có họa được phúc.

    
Chỉ họa biến thành phúc.

    
472- 因 地 制 宜

    
Nhân địa chế nghi

    
Tùy chỗ mà xử.

    
Chỉ tùy chỗ mà hành xử.

    
473- 因 時 制 宜

    
Nhân thời chế nghi

    
Tùy thời mà xử.

    
Chỉ tùy theo thời đại.

    
474- 因 事 制 宜

    
Nhân sự chế nghi

    
Tùy việc mà xử.

    
Chỉ tùy việc mà hành xử.

    
475- 同 甘 共 苦

    
Đồng cam cộng khổ

    
Cùng chịu khổ, vui.

    
Chỉ cùng làm vui, khổ cùng chịu.

    
476- 同 床 異 夢

    
Đồng sàng dị mộng

    
Cùng giường, khác mộng.

    
Chỉ cùng sinh hoạt nhưng khác ý.

    
477- 同 病 相 憐

    
Đồng bệnh tương lân

    
Cùng bệnh thương nhau.

    
Chỉ cùng cảnh khổ nên thương nhau.

    
478- 同 歸 於 盡

    
Đồng quy ư tận

    
Cùng vào chỗ chết.

    
Chỉ mình và kẻ thù rồi cũng bị tiêu diệt.

    
479- 名 山 大 川

    
Danh sơn đại xuyên

    
Núi có danh, sông lớn.
    
Chỉ có tiếng.

    
480- 血 流 成 河

    
Huyết lưu thành hà

    
Máu chẩy thành sông.

    
Chỉ thảm trạng có số đông người bị giết.

    
481- 血 流 如 注

    
Huyết lưu như chú

    
Máu chẩy như đổ.

    
Chỉ chẩy máu nhiều.

    
482- 血 海 深 仇

    
Huyết hải thâm cừu

    
Hận sâu bể máu.

    
Chỉ thù hận thâm sâu.

    
483- 色 中 餓 鬼

    
Sắc trung ngã quỷ

    
Con quỷ háo sắc.

    
Chỉ kẻ thích gái đẹp.

    
484- 危 在 旦 夕

    
Nguy tại đán tịch

    
Nguy trong sớm chiều.

    
Chỉ sự nguy cấp.

    
485- 多 多 益 善

    
Đa đa ích thiện

    
Gom nhiều có ích.

    
Chỉ ích lợi của sự gom góp; gom nhiều chặt bị.

    
486- 多 愁 善 感

    
Đa sầu thiện cảm

    
Hay buồn và có thiện cảm.

    
Chỉ người có nhiều tình cảm.

    
487- 先 見 之 明

    
Tiên kiến chi minh

    
Thấy trước rõ ràng.

    
Chỉ sự tiên tri.

    
488- 先 禮 後 兵

    
Tiên lễ hậu binh

    
Trước lễ sau lực.

    
Chỉ trước dùng lý sau dùng võ lực.

    
489- 先 下 手 爲 强

    
Tiên hạ thủ vi cường

    
Ra tay trước là mạnh.

    
Chỉ ra tay trước kẻ địch.

    
490- 光 明 磊 落

    
Quang minh lỗi lạc

    
Giỏi giang đường hoàng.

    
Chỉ hành vi chính trực.

    
491- 全 心 全 意

    
Toàn tâm toàn ý

    
Hết lòng, hết ý.

    
Chỉ không có tạp niệm.

    
492- 守 口 如 瓶

    
Thủ khẩu như bình

    
Giữ miệng như bình.

    
Chỉ sự giữ bí mật nghiêm túc.

    
493- 安 分 守 己

    
An phận thủ kỷ

    
An phận giữ mình.

    
Chỉ sự an phận.

    
494- 安 居 樂 業

    
An cư lạc nghiệp

    
Sống yên lập nghiệp.

    
Chỉ thời thịnh trị.

    
495- 死 生 有 命

    
Tử sanh hữu mạng

    
Chết sống có mạng.

    
Chỉ số mạng.

    
496- 老 蚌 生 珠

    
Lão bạng sanh châu

    
Trai già sinh châu.

    
Chỉ đã già mà còn sinh con.

    
497- 汗 馬 功 勞

    
Hãn mã công lao

    
Công lao trâu ngựa.

    
Chỉ công lao to lớn.

    
498- 汗 流 浃 背

    
Hãn lưu giáp bối

    
Mồ hôi chẩy ướt lưng.

    
Chỉ sự gặp chuyện kinh khủng.

    
499- 冰 天 雪 地

    
Băng thiên tuyết địa

    
Băng trời tuyết đất.

    
Chỉ khí hậu rất lạnh.

    
500- 冰 消 瓦 解

    
Băng tiêu ngõa giải

    
Băng tan gạch nát.

    
Chỉ sự tan rã.

    TTV Translate - Ứng dụng convert truyện trên mobile


    ꧁༺Tương Tư Vị Liễu༻꧂
    ┊  ┊  ┊  ┊
    ┊  ┊  ┊  ★
    ┊  ┊  ☆
    ┊  ★

    ---QC---


Trang 7 của 7 Đầu tiênĐầu tiên ... 567

Thông tin về chủ đề này

Users Browsing this Thread

Có 1 người đang xem chủ đề. (0 thành viên và 1 khách)

DMCA.com Protection Status