Trang 2 của 4 Đầu tiênĐầu tiên 1234 CuốiCuối
Kết quả 6 đến 10 của 18

Chủ đề: Tập dịch qua các ví dụ - Kinh nghiệm dịch của một kẻ không biết tiếng Hán.

  1. #6
    Ngày tham gia
    Oct 2007
    Bài viết
    746
    Xu
    56

    Mặc định

    Chắc như vậy là sơ sơ các bạn đã thấy từ "đích" xuất hiện nhiều như thế nào và chúng ta có thể "xoay sở" với nó ra sao. Chúng ta hãy tiếp tục, vừa là cơ hội để luyện tập, vừa để bổ sung vào vốn từ vựng Hán-Việt một số từ hay gặp
    1. 他的魔法很怪="tha đích ma pháp ngận quái", thực may mắn là cụm từ này tương đối ngắn nên việc phân tích khá dễ dàng.

      Vậy hãy tận dụng để học thêm 2 từ đơn âm rất hay gặp trong khi dịch.

      Thứ nhất là từ "tha" :
      LV
      [tā] Hán Việt: THA
      1. nó; anh ấy; hắn; người ấy (đại từ nhân xưng, chỉ ngôi thứ ba số ít, phái nam)
      2. (dùng giữa động từ hoặc số từ)
      3. mặt khác; nơi khác; chỗ khác
      4. khác
      vậy thì lý do mà từ này hay được dùng là bởi vì nó dùng để chỉ một người khác mà một trong hai người nói chuyện đang đề cập đến, tất nhiên là trong một câu chuyện không thể cứ suốt ngày chỉ có 2 người qua lại tán tỉnh nhau, thỉnh thoảng cũng phải đề cập đến kẻ khác chứ, thành ra từ "tha" rất hay được sử dụng. Còn CC-CEDICT ZH-CN thì giải thích thật ngắn gọn, và như thế thật dễ để chúng ta xài (chính xác hơn là để chúng ta nhớ):
      ✚ [tā] he; him
      Thứ hai là từ "ngận" ()

      từ này thì các bạn cứ hiểu nó như từ "rất" trong tiếng việt (very) thế là ổn, trong khi mô tả, kể lể thì làm gì mà chẳng phải "thêm mắm thêm muối" vì vậy việc dùng từ "ngận" cũng tương đối phổ biến.
      LV

      ✚ [hěn] Hán Việt: NGẬN, HẤN rất; lắm; quá; hết sức; cực kỳ (phó từ)
      CC-CEDICT ZH-CN

      ✚ [hěn] (adverb of degree); quite; very; awfully
      Đó là 2 từ dùng phổ biến trong các truyện, trong cụm từ này có từ "ma pháp" là một từ phổ biến của riêng chuyện Băng Hỏa Ma Trù này mà thôi. LV thì không có từ ghép "ma pháp", chúng ta đành phải tự ghép nghĩa của từ "ma" và từ "pháp" lại mà đoán. Thực ra thì cũng không quá khó đoán, cái này nó cũng giống như "binh pháp"="phương pháp dùng binh", "đấu pháp" = "phương pháp đánh nhau" cho nên "ma pháp" từa tựa như là "phương pháp ma thuật".

      Đến đây thì các bạn sẽ thấy Cxdict là công cụ thuận tiện đến thế nào khi ngồi dịch. Các bạn bấm vào từ "ma" trong cụm từ nói trên, Cxdict tự động tìm ra cụm từ ghép dài nhất bắt đầu bằng từ "ma" trong từ điển hiện đang sử dụng. Từ điển kèm theo sẵn Cxdict chỉ có mỗi từ điển CC-CEDICT ZH-CN, nhưng bạn có thể download thêm từ điển để tra thêm, và cả tạo thêm từ điển cá nhân nữa.

      Mình đã down load xuống thêm 5 từ điển khác do tác giả Cxdict cung cấp và tạo thêm 2 từ điển nhỏ nhỏ để dần bổ sung từ trong quá trình dịch. Một từ điển dùng chứa các tên riêng trong "Băng Hỏa Ma Trù", một từ điển thì dùng để chứa các từ ghép chưa có trong LV. Lý do của cách tổ chức như vậy nếu cần thiết mình sẽ giải thích sau.

      Thường thì khi tra mình hay tra bằng LV, trong cài đặt Cxdict của mình, từ điển này được gán số 8, còn CC-CEDICT ZH-CN được gán số 2.

      Trở lại với việc tra từ "ma pháp", khi mình bấm phím trái chuột lên chữ "ma" thì LV chỉ trả ra giải thích cho mỗi chữ "ma", điều này cũng có nghĩa là trong LV không có cụm từ ghép "ma pháp". Nhưng mình đoán rằng đây phải là một cụm từ ghép, vì vậy mình thử cơ hội với các từ điển khác, chỉ đơn giản là bấm thêm số 2 thôi, và Cxdict tự động tra CC-CEDICT ZH-CN để tìm ra cụm "ma pháp" (và vì đã tìm ra rồi nên nếu thích hoặc để cho cẩn thận thì mình mới cần phải bấm thêm 3, 4, 5, 6, 7để tra nghĩa của "ma pháp" trong các từ điển khác).
      魔法
      ✚ [mó fǎ] enchantment; magic
      Quanh đi quẩn lại thì có thể hiểu "ma pháp" = "phép thuật". Nếu muốn thì mình có thể bổ sung mục từ này vào LV, nhưng mà để cho dễ quản lý thì tốt nhất là mình dùng Cxdict để bổ sung nó vào một từ điển cá nhân của riêng mình.


      Nói xa nói gần thì cuối cùng vẫn phải quay lại với cụm từ chính "tha đích ma pháp ngận quái" = "ma pháp của hắn rất quái" hay mượt mà hơn một chút "ma pháp của hắn vô cùng/cực kỳ quái dị". Bạn nào cẩn thận thì có thể thấy đây là một câu có đầy đủ chủ vị, chủ ngữ "tha đích ma pháp", vị ngữ "ngận quái".

      Ha ha, dịch thì nhanh mà giải thích thì mất thời gian quá
    Lần sửa cuối bởi suthat, ngày 04-05-2009 lúc 14:11.
    Text của "Long Xà 2 - Quyền Trấn Sơn Hà" mình lấy ở chỗ này nhé : Hidden Content bạn nào sốt ruột có thể tự lấy về mà convert.

  2. Bài viết được 1 thành viên cảm ơn::   [Hiện ra]
    DuongCoNguyet,
  3. #7
    Ngày tham gia
    Oct 2007
    Bài viết
    746
    Xu
    56
    Chữ "đích" như vậy có lẽ cũng tạm đủ, khi nào có cơ hội chúng ta sẽ gặp lại nó sau, giờ hãy tập trung vào phần còn chưa dịch của đoạn này và khám phá không ít thứ còn rất đáng lưu ý.

    Hán-Việt
    tha đích ma pháp ngận quái,nhi thả,tha dã hữu tiên thiên lĩnh vực。tha đích tiên thiên lĩnh vực tự hồ đối ngã đích băng nữ thần lĩnh vực hữu khắc chế đích tác dụng,sở dĩ,ngã hiện tại dã chích năng đẳng đãi liễu。như quả lợi dụng ngã môn tại băng nguyệt thành đích nhân,ngã phạ hội tạo thành bất tất yếu địa tổn thất。”
    Nguyên bản tiếng Hán :
    他的魔法很怪,而且,他也有先天领 。他的先天领域似乎对我的冰女神领 有克制的作用,所以,我现在也只能 等待了。如果利用我们在冰月城的人 我怕会造成不必要地损失
    Về từ vựng, cái cụm từ "nhi thả" này là từ ghép xuất hiện tương đối nhiều, nhưng mà điên thế không biết, đến tận bây giờ mình vẫn không nhớ nổi nó có nghĩa là gì dù đã tra từ điển rất nhiều lần thôi thì tra thêm một lần nữa vậy. Hy vọng sau lần viết bài này thì mình nhớ được "nhi thả" có nghĩa là gì.

    May quá, từ ghép này lại có trong Lạc Việt
    而且
    ✚ [érqiě] mà còn; với lại
    Xem chừng với cụm "ma pháp của hắn vô cùng quái dị" ở đằng trước thì ở sau nên dịch "nhi thả"="với lại", nghe ra thì cũng có vẻ hơi xuôi tai rồi, nhưng mà để chắc chắn thì mình tra thêm CC-CEDICT ZH-CN
    而且
    ✚ [ér qiě] not only ... but also; as well as; moreover; in addition; furthermore
    a ha, cái cụm từ đằng sau này có vẻ phù hợp đây, vậy thì có lẽ mình nên dịch "nhi thả"="hơn nữa" (moreover, furthermore...). Thường thì khi người ta đang kể một cái gì đó, rồi lại muốn bổ sung thêm chút thông tin để củng cố tiếng nói của mình thì người ta hay dùng cụm "nhi thả" này, có lẽ đó là lý do nó hay xuất hiện .

    Nào tiếp tục

    "tha dã hữu tiên thiên lĩnh vực" : các bạn đọc truyện chưởng nhiều thì chắc cũng đã sơ sơ quen với các từ Hán Việt của truyện chưởng, trong cụm từ này thì các từ hầu như chúng ta đã biết cả.

    • Này nhé "tha"="hắn, thằng ôn ấy"
    • "Tiên Thiên lĩnh vực"="???", ừ thì mình đồng ý là có thể cụm "Tiên Thiên lĩnh vực" là một cụm từ ghép riêng của Băng Hỏa Ma Trù, nhưng mà "Tiên thiên" thì chắc các bạn đã gặp đầy cả rồi, đọc truyện chưởng nhiều thì mấy cái khái niệm "khí tiên thiên" với "khí hậu thiên" hầu như ai mà chẳng biết. Còn lĩnh vực thì trước kia bạn nào đã có dịp đọc qua "Tinh Thần Biến" thì chắc cũng đã gặp từ "lĩnh vực" này rồi, hồi đó chú nhân vật chính của "Tinh Thần Biến", hà hà, thằng cha đó tên là gì nhỉ, khi cần nhớ thì lại tự dưng quên béng mất , à Tần Vũ, đúng rồi (chứ không phải là Đoàn công tử trong Bá Thiên Bang, à nhầm trong Lục Mạch Thần Kiếm), thằng đó có một cái món lĩnh vực của nợ gì đó mà khi vận dụng lên thì trong khu vực đó tốc độ của hắn được nâng cao lên nhiều lần.

      Nói thì nói vậy thôi chứ nghiêm túc ra thì các bạn nên tra từ điển xem "Tiên thiên" có nghĩa là gì mà "lĩnh vực" có nghĩa chi chi, chắc "lĩnh vực" này không phải có nghĩa mà chúng ta quen dùng trong tiếng Việt (kiểu như "về lĩnh vực này thì kiến thức của em còn non lắm"). Trong các truyện dịch ra ở đây thì các dịch giả hầu như sẽ đều để nguyên cả cụm "Tiên Thiên lĩnh vực" để nghe nó có vẻ có hơi hướm truyện chưởng một chút.
      LV cho một nghĩa có vẻ tương đối ổn cho cụm từ "Tiên Thiên"
      先天
      ✚ [xiāntiān]
      1. bẩm sinh; năng khiếu bẩm sinh; tiên thiên (có sẵn từ phôi thai)
      2. tiên nghiệm (triết học)
      nhưng mà "lĩnh vực" thì lại có vẻ chưa làm cho mình thỏa mãn lắm
      领域
      ✚ [lǐngyù]
      1. khu vực; vùng; địa hạt; đất đai
      2. lĩnh vực; phạm vi
      Vậy thì giải pháp là cái gì đây?????????????

      Tra thêm từ điển khác
      CC-CEDICT ZH-CN
      领域
      ✚ [lǐng yù] domain; sphere; field; territory; area
      mình là mình thấy mấy cái nghĩa đo đỏ là phù hợp. Tất nhiên khi dịch thì mình vẫn để nguyên cả cụm "Tiên Thiên lĩnh vực" để dọa người đọc nhưng mình mở ngoặc chú thích thêm "=lĩnh vực bẩm sinh = trường không gian quanh người" (giống như kiểu điện trường hay từ trường quá).
    • "hữu" : từ này nếu xét âm Hán Việt thì chắc các bạn đều biết tới 2 nghĩa của nó, hữu là "phải", ở trong "tả hữu"="trái phải", và hữu là "có" (hoa trôi hữu ý, nước chảy vô tình), tuy nhiên với chữ viết tiếng Hán đi kèm ()thì ta có thể khẳng định nghĩa của từ hữu ở đây là ""
      thực ra khi tra LV thì ra cả một đống

      ✚ [yǒu] Hán Việt: HỮU
      1. có
      2. có (biểu thị tồn tại)
      3. như; có tới (biểu thị sự đánh giá hoặc so sánh)
      4. phát sinh; xuất hiện
      5. có (biểu thị nhiều, lớn)
      6. nọ; nào đó (dùng như '某')
      7. có người; có lúc; có nơi
      8. xin (dùng trước một số động từ nào đó hợp thành sáo ngữ, biểu thị ngữ khí khách sáo)
      9. tiền tố (dùng trước tên gọi một số triều đại nào đó)
      ✚ [yòu] Hán Việt: HỮU lại; thêm
      nhưng theo kinh nghiệm của mình thì "có" là nghĩa chính và với nghĩa này các bạn có thể hiểu tương đối đúng những gì tác giả định nói trong đa số trường hợp rồi.


    Thực ra đề cập tới tất cả những cụm từ ở trên chỉ là nhân tiện mà nói thôi, cái mà mình muốn nói tới chủ yếu ở đây là từ "dã" (), nếu mà tra LV thì thôi rồi, một đống nghĩa chẳng biết chọn nghĩa nào

    ✚ [yě] Hán Việt: DÃ
    1. vậy (biểu thị ngữ khí phán đoán hoặc giải thích)
    2. vậy; ấy mà (biểu thị ngữ khí nghi vấn hoặc có ý kiến ngược lại)
    3. (biểu thị ngừng ngắt trong câu)
    4. cũng (biểu thị như nhau)
    5. vừa... vừa; cũng... cũng
    6. thì; cũng; vẫn
    7. nhưng cũng (biểu thị chuyển ý hoặc nhượng bộ)
    8. cũng (biểu thị ấm ức)
    9. ngay... cũng (biểu thị nhấn mạnh)
    được cái tiếng Hán cũng gần tiếng Việt (chắc là do hậu quả của mấy nghìn năm đô hộ giặc tầu ), nên thực ra các bạn chỉ cần nhớ cái nghĩa đo đỏ mình đánh dấu là có thể xài trong rất nhiều trường hợp rồi. Điều này được khẳng định khi tra CC-CEDICT ZH-CN

    ✚ [yě] also; too; (in classical Chinese) final particle serving as copula
    Vậy ta dịch "tha đích ma pháp ngận quái,nhi thả,tha dã hữu tiên thiên lĩnh vực"="ma pháp của hắn vô cùng quái dị, hơn nữa, hắn cũng có Tiên Thiên lĩnh vực"

    Chắc mình phải bổ sung cụm "dã hữu"="cũng có" vào từ điển cá nhân của mình.
    Lần sửa cuối bởi suthat, ngày 22-04-2009 lúc 11:05.
    Text của "Long Xà 2 - Quyền Trấn Sơn Hà" mình lấy ở chỗ này nhé : Hidden Content bạn nào sốt ruột có thể tự lấy về mà convert.

  4. Bài viết được 2 thành viên cảm ơn::   [Hiện ra]
    DuongCoNguyet,hacvanthien,
  5. #8
    Ngày tham gia
    Oct 2007
    Bài viết
    746
    Xu
    56

    Mặc định

    Phải bỏ rơi topic mấy hôm để tập trung dịch nốt chương cho kịp tiến độ giao nộp, rồi lại dính mấy việc cá nhân đột xuất, , hôm nay mới quay trở lại được, thật là có lỗi.

    Nào, chúng ta cùng tìm hiểu thêm chút "thiên cơ" của Băng Hỏa Ma Trù, tiếp tục trích xuất ví dụ từ chương 148 thượng cho tới lúc chương này được post lên chính thức. Hy vọng không vì tý tẹo thiên cơ ở đây mà tại hạ bị cho vào VUC

    Với những gì đã được phân tích thì không hiểu phần còn lại của đoạn có dễ dịch không đây
    tha đích tiên thiên lĩnh vực tự hồ đối ngã đích băng nữ thần lĩnh vực hữu khắc chế đích tác dụng,sở dĩ,ngã hiện tại dã chích năng đẳng đãi liễu。như quả lợi dụng ngã môn tại băng nguyệt thành đích nhân,ngã phạ hội tạo thành bất tất yếu địa tổn thất。
    他的先天领域似乎对我的冰女神领域 克制的作用,所以,我现在也只能等 了。如果利用我们在冰月城的人, 我怕会造成不必要地损失。
    "tha đích tiên thiên lĩnh vực" chà lại gặp chữ đích mà chữ đích này đứng liền trước cụm danh từ "Tiên Thiên lĩnh vực", y xì cấu trúc mà chúng ta đã tổng kết lại nhé, vậy còn cách gì khác đâu là dịch thành "Tiên Thiên lĩnh vực của hắn", cấu trúc này lặp lại hai lần nữa trong ngay chính câu này.
    • ngã đích băng nữ thần lĩnh vực = Băng Nữ Thần lĩnh vực của ta (thực ra ai đã đọc truyện thì biết chắc phải là Băng Tuyết Nữ Thần lĩnh vực - ở đây thiếu mất chữ Tuyết chắc do gõ sai)
    • khắc chế đích tác dụng = tác dụng khắc chế.


    Vậy nên câu thứ nhất trong đoạn trên được dịch thành "Tiên Thiên lĩnh vực của hắn tựa hồ đối với Băng Nữ Thần lĩnh vực của con có tác dụng khắc chế"
    tại hạ đổi "ta" thành "con" vì ở đây Băng Vân đang nói chuyện với Băng Lãnh là người mà nàng rất yêu quý.

    Xem chừng ở đây "thiên cơ" cũng chưa có lộ nhiều lắm vì thực ra với chương 120 hạ mà Athox vừa post lên thì bạn đọc đang theo dõi Băng Hỏa Ma Trù cũng đã biết được rằng cha Niệm Băng hiện đã có được Thiên Nhãn lĩnh vực, chút "thiên cơ" lộ ra ở đây là sau đó hắn đã gặp mặt Băng Vân và chắc là đã lại đấu với nhau một trận nữa.

    Như vậy xem ra câu trên cũng không mang lại cho chúng ta kiến thức gì mới về chữ "đích" tuy nhiên chúng ta lại được gặp thêm vài từ/cụm từ hay xuất hiện trong truyện chưởng :
    • tự hồ
    • đối
    • hữu

    toàn là từ dễ cả "hữu" thì bằng "có" như đã từng được nói.

    "Đối" thì có một đống nghĩa (LV)

    ✚ [duì] Hán Việt: ĐỐI
    1. trả lời; đáp lời; đối đáp
    2. đối đãi; đối xử; đối phó
    3. hướng về; nhằm vào
    4. đối diện; lẫn nhau; qua lại
    5. đối; đối địch; bên kia
    6. đối; khớp; khép (làm cho hai vật phối hợp hoặc tiếp xúc nhau)
    7. hợp; ăn ý; phù hợp; thích hợp
    8. đối; so sánh; đối chiếu
    9. chỉnh; điều chỉnh; so dây; lên dây
    10. đúng; bình thường
    11. pha; chế; pha chế
    12. chia đôi; chia hai
    13. câu đối
    14. đôi; cặp (lượng từ)
    15. đối với; về; trước (giới từ)
    nhưng cái nghĩa mà chúng ta hay gặp là nghĩa được diễn tả bởi cụm từ "đối với" trong tiếng Việt.

    "Tự hồ" là từ ghép mà từ điển LV thì cho nghĩa
    似乎
    ✚ [siÌ·hu] hình như; dường như
    còn CC-CEDICT ZH-CN thì tiếp tục khẳng định
    似乎
    ✚ [sì hū] apparently; to seem; to appear; as if; seemingly
    như vậy ngoài cụm từ "hình như", "dường như" mà Lạc Việt cung cấp thì để cho sinh động trong khi dịch chúng ta có thể dùng thêm các cụm từ "có vẻ", "cứ như là", "tựa như"....

    ngoài ra cụm từ này nói chung cũng tương đối dễ nhớ vì ta thấy nghĩa của nó là giống với nghĩa của từ "tựa hồ" hay được sử dụng trong tiếng Việt, khác nhau có mỗi chữ "a"
    Lần sửa cuối bởi suthat, ngày 27-04-2009 lúc 00:55.
    Text của "Long Xà 2 - Quyền Trấn Sơn Hà" mình lấy ở chỗ này nhé : Hidden Content bạn nào sốt ruột có thể tự lấy về mà convert.

  6. Bài viết được 1 thành viên cảm ơn::   [Hiện ra]
    Con Chuột,
  7. #9
    Ngày tham gia
    Oct 2007
    Bài viết
    746
    Xu
    56

    Mặc định

    Trong lúc chờ bên BTB tiếp tục cấp thuốc BHMT, tại hạ giết thời gian bằng cách tìm hiểu thêm mấy đoạn lần trước đã đề cập vậy
    他的先天领域似乎对我的冰女神领域 克制的作用,所以,我现在也只能等 了。如果利用我们在冰月城的人,我 怕会造成不必要地损失。
    tha đích tiên thiên lĩnh vực tự hồ đối ngã đích băng nữ thần lĩnh vực hữu khắc chế đích tác dụng,sở dĩ,ngã hiện tại dã chích năng đẳng đãi liễu。như quả lợi dụng ngã môn tại băng nguyệt thành đích nhân,ngã phạ hội tạo thành bất tất yếu địa tổn thất。”
    Cái từ "Sở dĩ" (所以) này nhìn có vẻ quen quen, mà quen thật bởi vì chúng ta thỉnh thoảng cũng hay dùng từ "sở dĩ" ở trong tiếng Việt :
    Sở dĩ tôi nói như vậy là bởi vì ....
    Sở dĩ tôi làm vậy là bởi ....
    Hắn sở dĩ hành động như vậy là bởi ....
    Mặc dù trong tiếng Hán cụm từ "sở dĩ" đôi khi cũng mang đúng nghĩa như được dùng trong Tiếng Việt :
    所以
    ✚ [suǒyǐ]
    1. liên từ, biểu thị quan hệ nhân quả; cho nên (dùng ở nửa câu sau, biểu thị kết quả); sở dĩ (dùng ở giữa chủ ngữ và vị ngữ nửa câu trên, nêu sự vật cần nói rõ nguyên nhân, nửa câu sau nói nguyên nhân); đó là lí do mà (nửa câu trên nói nguyên nhân, nửa câu sau dùng'; vì lẽ đó (dùng'所以'thành câu đơn độc, biểu thị nguyên nhân chính la ở đầy)
    2. nguyên cớ; vì sao; nguyên do
    Tuy nhiên, cụm từ "sở dĩ" được dùng trong hoàn cảnh này và trong rất nhiều chỗ khác mà tại hạ đã từng gặp lại thường không được dùng với nghĩa nêu trên. Từ sở dĩ hay được dùng với nghĩa "cho nên" hơn (liên từ, biểu thị quan hệ nhân quả).
    所以
    ✚ [suǒyǐ]
    1. liên từ, biểu thị quan hệ nhân quả; cho nên (dùng ở nửa câu sau, biểu thị kết quả); sở dĩ (dùng ở giữa chủ ngữ và vị ngữ nửa câu trên, nêu sự vật cần nói rõ nguyên nhân, nửa câu sau nói nguyên nhân); đó là lí do mà (nửa câu trên nói nguyên nhân, nửa câu sau dùng'; vì lẽ đó (dùng'所以'thành câu đơn độc, biểu thị nguyên nhân chính la ở đầy)
    2. nguyên cớ; vì sao; nguyên do
    Có lẽ vì cái nghĩa hay được dùng này của cụm từ "sở dĩ" mà trong từ điển CC-CEDICT ZH-CN cũng chỉ đưa có mỗi nghĩa này
    所以
    ✚ [suǒ yǐ] therefore; as a result; so
    và từ điển DR.EYE 4IN1 cũng vậy
    所以
    ✚ suo yi
    ㄙㄨㄛˇ ㄧˇ
    1. therefore; so; consequently
    Kết luận : cụm từ "sở dĩ" ít khi được dùng với nghĩa thường dùng trong tiếng Việt (dùng để nêu nguyên cớ) mà lại thường được dùng với nghĩa "cho nên, vì thế, hệ quả là, bởi vậy,..." - dùng để phát biểu hệ quả của một cái gì đó đã được nêu ra ở trước.

    Trong đoạn ví dụ trên, tại hạ sẽ dịch như sau "cho nên/bởi vậy/vì lẽ đó con hiện tại cũng chỉ có thể chờ đợi mà thôi".
    Text của "Long Xà 2 - Quyền Trấn Sơn Hà" mình lấy ở chỗ này nhé : Hidden Content bạn nào sốt ruột có thể tự lấy về mà convert.

  8. Bài viết được 1 thành viên cảm ơn::   [Hiện ra]
    Con Chuột,
  9. #10
    Ngày tham gia
    Oct 2007
    Bài viết
    746
    Xu
    56

    Mặc định

    Hôm qua tối về không vào được mạng, cứ tưởng sáng nay đến sẽ được thêm mấy bi BHMT, và chương 148a sẽ không còn là thiên cơ để tiết lộ nữa , ai ngờ đến giờ mới chỉ được có mỗi một bi, thôi thì ngồi ba hoa tiếp vậy

    他的先天领域似乎对我的冰女神领域 克制的作用,所以,我现在也只能等 了。如果利用我们在冰月城的人,我 怕会造成不必要地损失。
    tha đích tiên thiên lĩnh vực tự hồ đối ngã đích băng nữ thần lĩnh vực hữu khắc chế đích tác dụng,sở dĩ,ngã hiện tại dã chích năng đẳng đãi liễunhư quả lợi dụng ngã môn tại băng nguyệt thành đích nhân,ngã phạ hội tạo thành bất tất yếu địa tổn thất
    Như vậy là có mỗi một đoạn ngắn ngắn nhưng phân tích mãi vẫn còn cái phần đo đỏ chưa được bàn tới. Tuy nhiên, trước khi nhảy sang phần này thì vẫn còn cần phải nói qua một chút về cái phần xanh xanh

    Tưởng rằng phần xanh này không có gì đáng để nói mấy, "ngã = tôi",
    "hiện tại = hiện tại" (cái từ này giống hệt từ trong tiếng Việt luôn, khỏi phải nói nhiều hiện tại (现在)= hiện tại/hiện giờ/hiện nay/bây giờ/now/at present/at the moment), "dã = cũng" (đã nói ở bài post khác rồi),... nhưng thực ra chúng ta có thể học thêm một vài từ mới : chích, năng, đẳng, đãi, liễu.
    • Lạc Việt không có từ ghép "chích năng" mà chỉ cho nghĩa riêng rẽ của "chích" và "năng"

      ✚ [zhī] Hán Việt: CHÍCH
      1. đơn độc; lẻ loi; cô đơn; một mình; hiu quạnh
      2. cái; chiếc; đôi; cặp; đôi; cặp (dùng cho vật ghép thành đôi một); con (dùng cho động vật); cái; chiếc (dùng cho đồ vật); chiếc; con (dùng cho thuyền bè)
      ✚ [zhǐ] Hán Việt: CHỈ
      1. chỉ
      2. chỉ có

      ✚ [néng] Hán Việt: NĂNG
      1. năng lực; tài cán; tài năng
      2. năng lượng
      3. có năng lực
      4. có thể
      may quá CC-CEDICT ZH-CN thì lại có từ ghép "chích năng"
      只能
      ✚ [zhǐ néng] can only; obliged to do sth; to have no other choice
      như vậy từ ghép "chích năng" có nghĩ tương đương với cụm "chỉ có thể" và đây cũng là lý do mà khi kết hợp với "dã" Vietphrase ở trong bản convert đã cho ra cụm [cũng chỉ có thể].

      Nhưng cũng cần phải nói một điều khác, theo Lạc Việt "" mang nghĩa "chỉ/chỉ có" khi mà nó được phiên âm Hán Việt thành "chỉ" vậy thì nên chăng trong khi mà chưa chắc chắn thì trong bản Hán Việt không nên chỉ đưa ra duy nhất phiên âm "chích" mà nên đưa phiên âm dưới dạng "chích/chỉ" để người đọc lưu ý. Dường như là việc chấp nhận "chỉ năng = chỉ có thể" sẽ dễ dàng hơn là chấp nhận "chích năng = chỉ có thể"
    Text của "Long Xà 2 - Quyền Trấn Sơn Hà" mình lấy ở chỗ này nhé : Hidden Content bạn nào sốt ruột có thể tự lấy về mà convert.



Trang 2 của 4 Đầu tiênĐầu tiên 1234 CuốiCuối

Thông tin về chủ đề này

Users Browsing this Thread

Có 1 người đang xem chủ đề. (0 thành viên và 1 khách)

DMCA.com Protection Status